Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Văn Nhuận)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

FILE_20210114_092738_20210114_085612.flv 20190323_084210.flv WP_20180530_09_10_24_Pro.jpg WP_20180530_09_09_20_Pro.jpg WP_20180514_07_51_26_Pro.jpg WP_20180514_07_29_56_Pro.jpg WP_20180514_07_39_28_Pro.jpg WP_20180514_07_43_39_Pro.jpg WP_20180514_07_41_15_Pro.jpg 20171120_085906.jpg 20171120_090509.jpg SNV34324.JPG

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VĂN NGHỆ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018

    THÍ NGHIỆM VẬT LÝ

    CHUỘT

    MẠCH ĐIỆN LIÊN HỢP

    Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Văn Nhuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chỉ có thể đọc mà chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn ở cuối trang. Trân trọng cảm ơn!

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Nhuận
    Ngày gửi: 15h:39' 18-06-2023
    Dung lượng: 77.1 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
    TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG

    Môn: Vật lý 9
    Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Mức độ nhận thức
    TT

    1

    2

    3
    4

    Nội dung
    kiến thức

    Đơn vị kiến thức

    1.1. Dòng điện xoay
    chiều, máy phát điện xoay
    chiều, các tác dụng của
    1. Điện từ
    dòng điện xoay chiều
    học
    1.2. Truyền tải điện năng
    đi xa, máy biến thế
    2.1. Hiện tượng khúc xạ
    ánh sáng.
    2.2. Thấu kính hội tụ
    2. Quang
    hình học
    2.3. Thấu kính phân kì.
    2.4. Mắt, và các tật về mắt
    2.5. Kính lúp
    3. Ánh
    3.1. Sự phân tích ánh sáng
    sáng trắng trắng
    và ánh
    3.2. Sự trộn các ánh sáng
    màu
    sáng màu
    4. Bảo toàn Chủ đề: Định luật bảo
    năng lượng toàn năng lượng

    Tổng
    Tỉ lệ (%)
    Tỉ lệ chung (%)

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Số
    CH

    Thời
    gian
    (phút)

    2

    4

    Số
    CH

    Thời
    Số
    gian
    CH
    (phút)

    2
    1

    1

    Thời
    gian
    (phút)

    Vận dụng

    Tổng
    Vận dụng
    Tổng số CH
    cao
    Thời gian
    Thời
    (phút)
    Số
    gian
    TN
    TL
    CH
    (phút)

    10

    1

    2

    1
    1

    5
    1/2

    15

    1/2

    10

    4

    10

    10

    20

    2

    5

    5
    15
    15
    2

    10
    30
    10
    5

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    5

    1

    2

    1

    2

    5

    1

    10

    10

    4
    70

    60

    6

    12
    30%

    1

    8

    2

    23
    40%

    70%

    1/2

    15
    20%

    1

    1
    1/2
    1/2

    % tổng
    điểm

    1/2
    30%

    10
    10%

    6
    30

    100
    100

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
    TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG

    TT

    Nội
    dung
    kiến
    thức

    Đơn vị kiến thức

    1. Điện
    từ học
    Truyền tải điện
    năng đi xa, máy
    biến thế

    2

    2.
    Quang
    hình
    học

    Môn: Vật lý 9
    Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

    Dòng điện xoay
    chiều.

    1

    BẢNG ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2022 - 2023

    Hiện tượng khúc
    xạ ánh sáng.
    Thấu kính hội tụ

    Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
    Nhận biết: Nêu được khái niệm dòng điện xoay chiều; Nhận biết
    được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều; Nhận biết
    được các tác dụng của dòng điện xoay chiều; Nhận biết được ký hiệu
    của ampe kế và vôn kế xoay chiều;
    Thông hiểu: Dựa vào thí nghiệm rút ra được điều kiện chung làm
    xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều; Trình bày được cách sử
    dụng ampe kế và vôn kế xoay chiều để đo cường độ dòng điện và
    hiệu điện thế xoay chiều
    Nhận biết: Nêu được nguyên nhân gây ra sự hao phí điện năng trên
    đường dây tải điện; Nêu được cách làm giảm hao phí điện năng trên
    đường dây tải điện; Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế;
    Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng/giảm hiệu điện thế
    xoay chiều.
    Thông hiểu: Vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để
    trình bày nguyên lý làm việc của máy biến thế; Vận dụng hệ thức
    liên hệ giữa hiệu điện thế với số vòng dây của mỗi cuộn để tính toán
    máy biến thế.
    Nhận biết: - Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    Biết được quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ
    không khí sang các môi trường trong suốt khác và ngược lại
    Thông hiểu:Hiểu được các khái niệm tia tới, tia khúc xạ, góc tới, góc
    khúc xạ, đường pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới
    - Hiểu được khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ cũng thay đổi theo
    Nhận biết: Nhận biết được thấu kính hội tụ
    - Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
    của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
    - Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT
    Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKHT

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    2

    1

    1

    1

    Vận
    dụng

    Vận
    dụng cao

    Thấu kính phân
    kì.

    Mắt, và các tật về
    mắt

    Kính lúp

    3

    4

    3. Ánh Sự phân tích ánh
    sáng trắng
    sáng
    trắng và
    ánh
    sáng
    Sự trộn các ánh
    màu
    sáng màu
    4.

    Bảo Chủ đề: Định luật

    Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
    khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
    Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính hội tụ
    trong cuộc sống
    Nhận biết: Nhận biết được thấu kính phân kỳ
    - Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
    của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
    -Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKPK
    Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKPK
    Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
    khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
    Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính phân kì
    trong cuộc sống
    Nhận biết: - Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và
    màng lưới.
    - Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa,
    gần khác nhau. Nhớ được khoảng nhìn rõ của mắt.
    - Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
    - Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
    Thông hiểu: Giải thích được vì sao mắt phải điều tiết khi nhìn các
    vật ở những khoảng cách khác nhau.
    Nhận biết: - Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
    và được dùng để quan sát các vật nhỏ.
    - Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi
    dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.
    Thông hiểu: Giải thích được sự tạo thành ảnh bởi kính lúp
    Nhận biết: - Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh
    sáng màu khác nhau và nêu được cách phân tích ánh sáng trắng thành
    các ánh sáng màu.
    Thông hiểu: Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được
    nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng trắng.
    Nhận biết: Nhận biết được rằng, khi nhiều ánh sáng màu được chiếu
    vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì
    chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một
    số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng.
    Nhận biết:- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng

    1/2

    1/2

    1

    1

    1
    1

    toàn
    năng
    lượng

    bảo toàn
    lượng

    thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác.
    - Kể tên được các dạng năng lượng đã học.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng.
    năng
    Thông hiểu: Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó
    có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng
    mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ
    dạng này sang dạng khác.
    Tổng

    6

    3

    1/2

    1/2

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
    TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023
    Môn: Vật lí - Lớp 9
    Thời gian làm bài: 60 phút
    (Đề kiểm tra gồm 01 trang)

    I. TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm)
    Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào giấy kiểm tra
    Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ
    xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
    A. Luôn luôn tăng; B. Luôn luôn giảm; C. Luân phiên tăng, giảm; D. Luôn luôn không đổi.
    Câu 2: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
    A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới;
    B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
    C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
    D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
    Câu 3: Kính lúp có độ bội giác G = 5X, tiêu cự f của kính lúp đó là
    A. 5cm.

    B. 10cm.

    C. 20cm.

    D. 30cm.

    Câu 4: Việc làm nào sau đây sẽ đồng thời tạo ra ánh sáng màu đỏ và màu xanh
    A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ;
    B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ rồi qua tấm lọc màu xanh;
    C. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu xanh rồi qua tấm lọc màu đỏ;
    D. Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính.
    Câu 5: Chiếu ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu vàng vào cùng một vị trí trên tấm màn màu
    trắng. Nhìn trên màn ta thấy có màu nào sau đây?
    A. Tím.

    B. Da cam.

    C. Đỏ.

    D. Xanh lam.

    Câu 6: Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
    A. Luôn đứng yên.

    B. Chuyển động đi lại như con thoi.

    C. Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.

    D. Luân phiên đổi chiều quay.

    II. TỰ LUẬN. (7,0 điểm)
    Câu 7. (2,0 điểm)Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng.
    Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây của cuộn
    thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
    Câu 8.(1,0 điểm) Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, A
    nằm trên trục chính, OA > OF. Hãy dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
    Câu 9.(3,0 điểm) Bạn An bị cận thị chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2 mét trở lại.
    a) Để khắc phục bạn An phải đeo kính gì, là loại thấu kính nào, có tiêu cự dài bao nhiêu mét?
    b) Khi đeo kính trên sát mắt đểquan sát một vật cách mắt 8 mét thìảnh của vật đó cách mắt bao
    nhiêu mét?
    Câu 10.(1,0 điểm)Tại sao khi quả bóng từ trên cao rơi xuống mặt đất, quả bóng sẽ nảy lên
    nhưng không thể đạt được độ cao ban đầu?
    --------------------Hết--------------------

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
    TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022-2023
    Môn: Vật lí - Lớp 9

    I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    C
    Đáp án
    II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm).

    D

    A

    Câu
    Câu
    7
    (2
    điểm
    )

    B

    C
    Điể
    m

    Nội dung

    Tóm
    tắt:
    0,5đ
    Bài
    giải:
    1,5đ

    Tóm tắt:
    Bài giải
    n1 = 4400 vòng Từ hệ thức: = 12 (V)
    n2 = 240 vòng Đáp số: U2 = 12 V
    U1 = 220V
    U2 = ?
    B

    Câu
    8
    (1
    điểm
    )

    D

    6

    A

    I


    A'

    F

    O

    F'
    B'

    a)Bạn An phải đeo kính cận là thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với
    điểm cực viễn của mắt.
    Mắt bạn An chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2m trở lại nghĩa là điểm cực
    viễn của mắt bạn An cách mắt 2m. Vậy kính của bạn An có tiêu cự dài 2m
    b) Theo bài ra ta có: f = 2m; d = 10m; tính
    Câu d'
    B
    B'
    I
    9
    (3,0
    điểm
    )

    Câu
    10
    (1,0
    điểm
    )

    A F A' O

    F'

    Xét  FB'A' ~  FIO ta có: (1)
    Xét  ABO ~  A'B'O ta có: (2)
    Từ (1) và (2) ta có: =>d' = = = 1,6(m)
    Vậy ảnh cách mắt bạn An 1,6m
    Khi quả bóng rơi xuống đất, một phần cơ năng của nó đã chuyển hóa thành
    nhiệt năng làm quả bóng và đất ở chỗ quả bóng rơi xuống nóng lên. Vì vậy
    quả bóng nảy lên không thể đạt được độ cao ban đầu.

    0,5đ
    0,5đ

    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ

    *Lưu ý: Học sinh có thể giải bằng cách khác, giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

     
    Gửi ý kiến

    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN