Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Văn Nhuận
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chỉ có thể đọc mà chưa thể tải
được các tài liệu của Thư viện về máy tính của
mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành
viên ở phía bên phải. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị
có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, hoặc xem phim
hướng dẫn ở cuối trang. Trân trọng cảm ơn!
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Nhuận
Ngày gửi: 15h:39' 18-06-2023
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Bùi Văn Nhuận
Ngày gửi: 15h:39' 18-06-2023
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
Môn: Vật lý 9
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Mức độ nhận thức
TT
1
2
3
4
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
1.1. Dòng điện xoay
chiều, máy phát điện xoay
chiều, các tác dụng của
1. Điện từ
dòng điện xoay chiều
học
1.2. Truyền tải điện năng
đi xa, máy biến thế
2.1. Hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
2.2. Thấu kính hội tụ
2. Quang
hình học
2.3. Thấu kính phân kì.
2.4. Mắt, và các tật về mắt
2.5. Kính lúp
3. Ánh
3.1. Sự phân tích ánh sáng
sáng trắng trắng
và ánh
3.2. Sự trộn các ánh sáng
màu
sáng màu
4. Bảo toàn Chủ đề: Định luật bảo
năng lượng toàn năng lượng
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết
Thông hiểu
Số
CH
Thời
gian
(phút)
2
4
Số
CH
Thời
Số
gian
CH
(phút)
2
1
1
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Tổng
Vận dụng
Tổng số CH
cao
Thời gian
Thời
(phút)
Số
gian
TN
TL
CH
(phút)
10
1
2
1
1
5
1/2
15
1/2
10
4
10
10
20
2
5
5
15
15
2
10
30
10
5
1
2
1
2
1
2
5
1
2
1
2
5
1
10
10
4
70
60
6
12
30%
1
8
2
23
40%
70%
1/2
15
20%
1
1
1/2
1/2
% tổng
điểm
1/2
30%
10
10%
6
30
100
100
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
TT
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
1. Điện
từ học
Truyền tải điện
năng đi xa, máy
biến thế
2
2.
Quang
hình
học
Môn: Vật lý 9
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Dòng điện xoay
chiều.
1
BẢNG ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
Thấu kính hội tụ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết: Nêu được khái niệm dòng điện xoay chiều; Nhận biết
được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều; Nhận biết
được các tác dụng của dòng điện xoay chiều; Nhận biết được ký hiệu
của ampe kế và vôn kế xoay chiều;
Thông hiểu: Dựa vào thí nghiệm rút ra được điều kiện chung làm
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều; Trình bày được cách sử
dụng ampe kế và vôn kế xoay chiều để đo cường độ dòng điện và
hiệu điện thế xoay chiều
Nhận biết: Nêu được nguyên nhân gây ra sự hao phí điện năng trên
đường dây tải điện; Nêu được cách làm giảm hao phí điện năng trên
đường dây tải điện; Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế;
Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng/giảm hiệu điện thế
xoay chiều.
Thông hiểu: Vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để
trình bày nguyên lý làm việc của máy biến thế; Vận dụng hệ thức
liên hệ giữa hiệu điện thế với số vòng dây của mỗi cuộn để tính toán
máy biến thế.
Nhận biết: - Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Biết được quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ
không khí sang các môi trường trong suốt khác và ngược lại
Thông hiểu:Hiểu được các khái niệm tia tới, tia khúc xạ, góc tới, góc
khúc xạ, đường pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới
- Hiểu được khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ cũng thay đổi theo
Nhận biết: Nhận biết được thấu kính hội tụ
- Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT
Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKHT
Nhận
biết
Thông
hiểu
2
1
1
1
Vận
dụng
Vận
dụng cao
Thấu kính phân
kì.
Mắt, và các tật về
mắt
Kính lúp
3
4
3. Ánh Sự phân tích ánh
sáng trắng
sáng
trắng và
ánh
sáng
Sự trộn các ánh
màu
sáng màu
4.
Bảo Chủ đề: Định luật
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính hội tụ
trong cuộc sống
Nhận biết: Nhận biết được thấu kính phân kỳ
- Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
-Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKPK
Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKPK
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính phân kì
trong cuộc sống
Nhận biết: - Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và
màng lưới.
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa,
gần khác nhau. Nhớ được khoảng nhìn rõ của mắt.
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao mắt phải điều tiết khi nhìn các
vật ở những khoảng cách khác nhau.
Nhận biết: - Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
và được dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi
dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.
Thông hiểu: Giải thích được sự tạo thành ảnh bởi kính lúp
Nhận biết: - Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh
sáng màu khác nhau và nêu được cách phân tích ánh sáng trắng thành
các ánh sáng màu.
Thông hiểu: Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được
nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng trắng.
Nhận biết: Nhận biết được rằng, khi nhiều ánh sáng màu được chiếu
vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì
chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một
số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng.
Nhận biết:- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng
1/2
1/2
1
1
1
1
toàn
năng
lượng
bảo toàn
lượng
thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác.
- Kể tên được các dạng năng lượng đã học.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng.
năng
Thông hiểu: Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó
có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng
mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ
dạng này sang dạng khác.
Tổng
6
3
1/2
1/2
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Vật lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề kiểm tra gồm 01 trang)
I. TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm)
Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào giấy kiểm tra
Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A. Luôn luôn tăng; B. Luôn luôn giảm; C. Luân phiên tăng, giảm; D. Luôn luôn không đổi.
Câu 2: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới;
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Câu 3: Kính lúp có độ bội giác G = 5X, tiêu cự f của kính lúp đó là
A. 5cm.
B. 10cm.
C. 20cm.
D. 30cm.
Câu 4: Việc làm nào sau đây sẽ đồng thời tạo ra ánh sáng màu đỏ và màu xanh
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ;
B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ rồi qua tấm lọc màu xanh;
C. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu xanh rồi qua tấm lọc màu đỏ;
D. Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính.
Câu 5: Chiếu ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu vàng vào cùng một vị trí trên tấm màn màu
trắng. Nhìn trên màn ta thấy có màu nào sau đây?
A. Tím.
B. Da cam.
C. Đỏ.
D. Xanh lam.
Câu 6: Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
A. Luôn đứng yên.
B. Chuyển động đi lại như con thoi.
C. Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.
D. Luân phiên đổi chiều quay.
II. TỰ LUẬN. (7,0 điểm)
Câu 7. (2,0 điểm)Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng.
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây của cuộn
thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
Câu 8.(1,0 điểm) Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, A
nằm trên trục chính, OA > OF. Hãy dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
Câu 9.(3,0 điểm) Bạn An bị cận thị chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2 mét trở lại.
a) Để khắc phục bạn An phải đeo kính gì, là loại thấu kính nào, có tiêu cự dài bao nhiêu mét?
b) Khi đeo kính trên sát mắt đểquan sát một vật cách mắt 8 mét thìảnh của vật đó cách mắt bao
nhiêu mét?
Câu 10.(1,0 điểm)Tại sao khi quả bóng từ trên cao rơi xuống mặt đất, quả bóng sẽ nảy lên
nhưng không thể đạt được độ cao ban đầu?
--------------------Hết--------------------
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Vật lí - Lớp 9
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
C
Đáp án
II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm).
D
A
Câu
Câu
7
(2
điểm
)
B
C
Điể
m
Nội dung
Tóm
tắt:
0,5đ
Bài
giải:
1,5đ
Tóm tắt:
Bài giải
n1 = 4400 vòng Từ hệ thức: = 12 (V)
n2 = 240 vòng Đáp số: U2 = 12 V
U1 = 220V
U2 = ?
B
Câu
8
(1
điểm
)
D
6
A
I
1đ
A'
F
O
F'
B'
a)Bạn An phải đeo kính cận là thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với
điểm cực viễn của mắt.
Mắt bạn An chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2m trở lại nghĩa là điểm cực
viễn của mắt bạn An cách mắt 2m. Vậy kính của bạn An có tiêu cự dài 2m
b) Theo bài ra ta có: f = 2m; d = 10m; tính
Câu d'
B
B'
I
9
(3,0
điểm
)
Câu
10
(1,0
điểm
)
A F A' O
F'
Xét FB'A' ~ FIO ta có: (1)
Xét ABO ~ A'B'O ta có: (2)
Từ (1) và (2) ta có: =>d' = = = 1,6(m)
Vậy ảnh cách mắt bạn An 1,6m
Khi quả bóng rơi xuống đất, một phần cơ năng của nó đã chuyển hóa thành
nhiệt năng làm quả bóng và đất ở chỗ quả bóng rơi xuống nóng lên. Vì vậy
quả bóng nảy lên không thể đạt được độ cao ban đầu.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
*Lưu ý: Học sinh có thể giải bằng cách khác, giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.
1đ
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
Môn: Vật lý 9
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Mức độ nhận thức
TT
1
2
3
4
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
1.1. Dòng điện xoay
chiều, máy phát điện xoay
chiều, các tác dụng của
1. Điện từ
dòng điện xoay chiều
học
1.2. Truyền tải điện năng
đi xa, máy biến thế
2.1. Hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
2.2. Thấu kính hội tụ
2. Quang
hình học
2.3. Thấu kính phân kì.
2.4. Mắt, và các tật về mắt
2.5. Kính lúp
3. Ánh
3.1. Sự phân tích ánh sáng
sáng trắng trắng
và ánh
3.2. Sự trộn các ánh sáng
màu
sáng màu
4. Bảo toàn Chủ đề: Định luật bảo
năng lượng toàn năng lượng
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết
Thông hiểu
Số
CH
Thời
gian
(phút)
2
4
Số
CH
Thời
Số
gian
CH
(phút)
2
1
1
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Tổng
Vận dụng
Tổng số CH
cao
Thời gian
Thời
(phút)
Số
gian
TN
TL
CH
(phút)
10
1
2
1
1
5
1/2
15
1/2
10
4
10
10
20
2
5
5
15
15
2
10
30
10
5
1
2
1
2
1
2
5
1
2
1
2
5
1
10
10
4
70
60
6
12
30%
1
8
2
23
40%
70%
1/2
15
20%
1
1
1/2
1/2
% tổng
điểm
1/2
30%
10
10%
6
30
100
100
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
TT
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
1. Điện
từ học
Truyền tải điện
năng đi xa, máy
biến thế
2
2.
Quang
hình
học
Môn: Vật lý 9
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Dòng điện xoay
chiều.
1
BẢNG ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
Thấu kính hội tụ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết: Nêu được khái niệm dòng điện xoay chiều; Nhận biết
được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều; Nhận biết
được các tác dụng của dòng điện xoay chiều; Nhận biết được ký hiệu
của ampe kế và vôn kế xoay chiều;
Thông hiểu: Dựa vào thí nghiệm rút ra được điều kiện chung làm
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều; Trình bày được cách sử
dụng ampe kế và vôn kế xoay chiều để đo cường độ dòng điện và
hiệu điện thế xoay chiều
Nhận biết: Nêu được nguyên nhân gây ra sự hao phí điện năng trên
đường dây tải điện; Nêu được cách làm giảm hao phí điện năng trên
đường dây tải điện; Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế;
Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng/giảm hiệu điện thế
xoay chiều.
Thông hiểu: Vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để
trình bày nguyên lý làm việc của máy biến thế; Vận dụng hệ thức
liên hệ giữa hiệu điện thế với số vòng dây của mỗi cuộn để tính toán
máy biến thế.
Nhận biết: - Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Biết được quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ
không khí sang các môi trường trong suốt khác và ngược lại
Thông hiểu:Hiểu được các khái niệm tia tới, tia khúc xạ, góc tới, góc
khúc xạ, đường pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới
- Hiểu được khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ cũng thay đổi theo
Nhận biết: Nhận biết được thấu kính hội tụ
- Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT
Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKHT
Nhận
biết
Thông
hiểu
2
1
1
1
Vận
dụng
Vận
dụng cao
Thấu kính phân
kì.
Mắt, và các tật về
mắt
Kính lúp
3
4
3. Ánh Sự phân tích ánh
sáng trắng
sáng
trắng và
ánh
sáng
Sự trộn các ánh
màu
sáng màu
4.
Bảo Chủ đề: Định luật
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính hội tụ
trong cuộc sống
Nhận biết: Nhận biết được thấu kính phân kỳ
- Nhớ được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính và biểu diễn được trên hình vẽ
-Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKPK
Thông hiểu:Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi TKPK
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức hình học để xác định được
khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thấu kính phân kì
trong cuộc sống
Nhận biết: - Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và
màng lưới.
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa,
gần khác nhau. Nhớ được khoảng nhìn rõ của mắt.
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao mắt phải điều tiết khi nhìn các
vật ở những khoảng cách khác nhau.
Nhận biết: - Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
và được dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi
dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.
Thông hiểu: Giải thích được sự tạo thành ảnh bởi kính lúp
Nhận biết: - Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh
sáng màu khác nhau và nêu được cách phân tích ánh sáng trắng thành
các ánh sáng màu.
Thông hiểu: Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được
nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng trắng.
Nhận biết: Nhận biết được rằng, khi nhiều ánh sáng màu được chiếu
vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì
chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một
số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng.
Nhận biết:- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng
1/2
1/2
1
1
1
1
toàn
năng
lượng
bảo toàn
lượng
thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác.
- Kể tên được các dạng năng lượng đã học.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng.
năng
Thông hiểu: Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó
có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng
mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ
dạng này sang dạng khác.
Tổng
6
3
1/2
1/2
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Vật lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề kiểm tra gồm 01 trang)
I. TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm)
Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào giấy kiểm tra
Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A. Luôn luôn tăng; B. Luôn luôn giảm; C. Luân phiên tăng, giảm; D. Luôn luôn không đổi.
Câu 2: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới;
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Câu 3: Kính lúp có độ bội giác G = 5X, tiêu cự f của kính lúp đó là
A. 5cm.
B. 10cm.
C. 20cm.
D. 30cm.
Câu 4: Việc làm nào sau đây sẽ đồng thời tạo ra ánh sáng màu đỏ và màu xanh
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ;
B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ rồi qua tấm lọc màu xanh;
C. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu xanh rồi qua tấm lọc màu đỏ;
D. Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính.
Câu 5: Chiếu ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu vàng vào cùng một vị trí trên tấm màn màu
trắng. Nhìn trên màn ta thấy có màu nào sau đây?
A. Tím.
B. Da cam.
C. Đỏ.
D. Xanh lam.
Câu 6: Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
A. Luôn đứng yên.
B. Chuyển động đi lại như con thoi.
C. Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.
D. Luân phiên đổi chiều quay.
II. TỰ LUẬN. (7,0 điểm)
Câu 7. (2,0 điểm)Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng.
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây của cuộn
thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
Câu 8.(1,0 điểm) Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, A
nằm trên trục chính, OA > OF. Hãy dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
Câu 9.(3,0 điểm) Bạn An bị cận thị chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2 mét trở lại.
a) Để khắc phục bạn An phải đeo kính gì, là loại thấu kính nào, có tiêu cự dài bao nhiêu mét?
b) Khi đeo kính trên sát mắt đểquan sát một vật cách mắt 8 mét thìảnh của vật đó cách mắt bao
nhiêu mét?
Câu 10.(1,0 điểm)Tại sao khi quả bóng từ trên cao rơi xuống mặt đất, quả bóng sẽ nảy lên
nhưng không thể đạt được độ cao ban đầu?
--------------------Hết--------------------
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS NAM THƯỢNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Vật lí - Lớp 9
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
C
Đáp án
II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm).
D
A
Câu
Câu
7
(2
điểm
)
B
C
Điể
m
Nội dung
Tóm
tắt:
0,5đ
Bài
giải:
1,5đ
Tóm tắt:
Bài giải
n1 = 4400 vòng Từ hệ thức: = 12 (V)
n2 = 240 vòng Đáp số: U2 = 12 V
U1 = 220V
U2 = ?
B
Câu
8
(1
điểm
)
D
6
A
I
1đ
A'
F
O
F'
B'
a)Bạn An phải đeo kính cận là thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với
điểm cực viễn của mắt.
Mắt bạn An chỉ nhìn rõ những vật cách mắt 2m trở lại nghĩa là điểm cực
viễn của mắt bạn An cách mắt 2m. Vậy kính của bạn An có tiêu cự dài 2m
b) Theo bài ra ta có: f = 2m; d = 10m; tính
Câu d'
B
B'
I
9
(3,0
điểm
)
Câu
10
(1,0
điểm
)
A F A' O
F'
Xét FB'A' ~ FIO ta có: (1)
Xét ABO ~ A'B'O ta có: (2)
Từ (1) và (2) ta có: =>d' = = = 1,6(m)
Vậy ảnh cách mắt bạn An 1,6m
Khi quả bóng rơi xuống đất, một phần cơ năng của nó đã chuyển hóa thành
nhiệt năng làm quả bóng và đất ở chỗ quả bóng rơi xuống nóng lên. Vì vậy
quả bóng nảy lên không thể đạt được độ cao ban đầu.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
*Lưu ý: Học sinh có thể giải bằng cách khác, giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.
1đ
 






Các ý kiến mới nhất