Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Văn Nhuận)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

FILE_20210114_092738_20210114_085612.flv 20190323_084210.flv WP_20180530_09_10_24_Pro.jpg WP_20180530_09_09_20_Pro.jpg WP_20180514_07_51_26_Pro.jpg WP_20180514_07_29_56_Pro.jpg WP_20180514_07_39_28_Pro.jpg WP_20180514_07_43_39_Pro.jpg WP_20180514_07_41_15_Pro.jpg 20171120_085906.jpg 20171120_090509.jpg SNV34324.JPG

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VĂN NGHỆ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018

    THÍ NGHIỆM VẬT LÝ

    CHUỘT

    MẠCH ĐIỆN LIÊN HỢP

    Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Văn Nhuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chỉ có thể đọc mà chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn ở cuối trang. Trân trọng cảm ơn!

    GIÁO TRÌNH SKETCHUP

    Để tải bộ giáo trình học phần mềm Sketchup các bạn kích vào link hoặc coppy và dán vào thanh địa chỉ của trình duyệt web. ...

    Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài và tiết diện dây dẫn

    Trường hợp có hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu. Dây thứ nhất có chiều dài l1, tiết diện S1; Dây dẫn thứ hai có chiều dài l2, tiết diện S2. Do điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây nên ta có hệ thức: $$frac{R_{1}}{R_{2}} = frac{l_{1}.S_{2}}{l_{2}.S_{1}}$$ - Từ hệ thức trên ta có thể xác định được một yếu tố khi đã biết 5 yếu tố còn lại. Ví...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 6_CHƯƠNG I

    Bài 6.1. a) Khi hai điện trở mắc nối tiếp: $$R_{td} = R_{1} R_{2} = 20 20 = 40(Omega)$$ => điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần b) Khi hai điện trở mắc song song: $$R_{td}' = frac{R_{1}.R_{2}}{R_{1} R_{2}} = frac{20.20}{20 20} = 10(Omega)$$ => Điện trở tương đương nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần c) Tính tỉ số: $$frac{R_{td}}{R_{td}'} = frac{40}{10} = 4$$ Bài 6.2. b) Theo bài ra ta có: U = 6V; I = 0,4A; I' = 1,8A - Ta đã...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 5_CHƯƠNG I

    Bài 5.4. Tính hiệu điện thế định mức của từng điện trở ta được: U1 = 30V; U2 = 10V Nếu mắc hai điện trở này song song với nhau thì U1 = U2 nên hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch song song trên là 10V => đáp án B Bài 5.5. Cho biết: R1 // R2; U = 36V; I = 3A; R1 = 30Ω; a) Tính R2; b) Tính I1 và I2 Bài giải: Cách 1: - Cường độ dòng điện...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 5_CHƯƠNG I

    Bài 5.1. Cho biết: R1 // R2; R1 = 15Ω; R2 = 10Ω, U = 12V a) Tính Rtđ; b) Tính I1; I2; I Bài giải: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: $$R_{td} = frac{R_{1}.R_{2}}{R_{1} R_{2}} = frac{15.10}{15 10} = 6(Omega )$$ b) Cường độ dòng điện qua mạch chính: $$I = frac{U}{R_{td}} = frac{12}{6} = 2(A)$$ Ta lại có U1 = U2 = U = 12V =>$$I_{1} = frac{U}{R_{1}} = frac{12}{15} = 0,8(A)$$; $$I_{2} = frac{U}{R_{2}} = frac{12}{10} = 1,2(A)$$ Bài 5.2. Cho biết: R1 //...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8_BÀI 3_CHƯƠNG I

    Bài 3.1. Phần 1: Đáp án B; Phần 2: Đáp án A Bài 3.2. Đáp án C Bài 3.3. Cho biết: s1 = 3km = 3000m; s2 = 1,95km = 1950m; v1 = 2m/s; t2 = 0,5h = 1800s Tính: vtb Bài giải: - Thời gian để người đi bộ đi hết quãng đường đầu là: t1 = s1/v1 = 3000/2 = 1500(s) - Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả hai quãng đường là: $$v_{tb} = frac{s_{1} s_{2}}{t_{1} t_{2}} = frac{3000 1950}{1500 1800} = 1,5(m/s)$$...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8_BÀI 2_CHƯƠNG I

    Bài 2.1. Đáp án C Bài 2.2. - Vận tốc của phân tử hiđro là 1692m/s; vận tốc của vệ tinh là 28800km/h = 8000m/s => Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn Bài 2.3. - Thời gian chuyển động của ô tô là t = 10 - 8 = 2(h) = 7200s - Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng s = 100km = 100000m - Vận tốc của ô tô là: v = s/t = 100/2 = 50(km/h) v = s/t = 100000/7200 = 13,9m/s...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 4_CHƯƠNG I

    Bài 4.6. Do hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, nên ta có: Rtđ = R1 + R2 = 60Ω. Để hai điện trở có thể hoạt động được bình thường thì cường độ dòng điện lớn nhất chạy trong mạch là 1,5A Khi đó: I1 = I2 = I = 1,5A => U = I.Rtđ = 1,5.60 = 90(V) =>Đáp án C Bài 4.7. Cho biết: R1ntR2ntR3; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15Ω; U = 12V; Tính Rtđ ; U1; U2 và U3 Bài...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 4_CHƯƠNG I

    12406544 Bài 4.1.a) b) Cho biết: R1ntR2; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; I = 0,2A; Tính U Bài giải: Cách 1: Từ hệ thức của định luật ôm $$I = frac{U}{R}$$ => U1 = I.R1; U2 = I.R2 Mặt khác: U = U1+U2 = I.R1+I.R2 => U = I(R1+ R2) = 0,2(5+10) = 3(V) Cách 2: - Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = R1+ R2 = 5+10 = 15(Ω) - Từ hệ thức của định luật ôm $$I = frac{U}{R}$$ => U =...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 9_BÀI 2_CHƯƠNG I

    Bài 2.1. a) HD: Tại giá trị hiệu điện thế bằng 3 V trên hiệu điện thế (trục nằm ngang) ta kẻ đường thẳng song song với trục cường độ dòng điện (trục thẳng đứng), đường thẳng này sẽ cắt các đồ thị lần lượt tại ba điểm. Từ ba điểm trên ta lần lượt kẻ các đường thẳng song song với trục hiệu điện thế, mỗi đường thẳng này sẽ cắt trục cường độ dòng điện tại một điểm, điểm đó chính là giá trị cường độ dòng điện...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8_BÀI 1_CHƯƠNG I

    Bài 1.1. C; 1.2. A; Bài 1.3. a) Vật mốc là mặt đất, mặt đường, cây cối hai bên đường, cột mốc, cột điện, người đứng bên đường, ... b) Vật mốc là người lái xe, ghế ngồi trên xe và những vật gắn liền với xe như gương, sàn xe, mui xe, ... c) Vật mốc là mặt đất, mặt đường, cây cối hai bên đường, cột mốc, cột điện, người đứng bên đường, ... d) Vật mốc là xe ô tô, ghế ngồi trên xe và những...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 7_BÀI 2_CHƯƠNG I

    Bài 2.1. a) Không nhìn thấy bóng đèn vì ánh sáng từ bóng đèn truyền ra ngoài hộp theo đường thẳng CA, trong hình 2.1 mắt người đó đặt thấp hơn đường thẳng CA nên ánh sáng từ đèn không truyền trực tiếp đến mắt được b) Muốn nhìn thấy bóng đèn thì phải đặt mắt trên đường thẳng CA kéo dài Bài 2.2. Để biết mình đã đứng thẳng hàng hay chưa, ta nhìn thẳng về phía trước: Nếu chỉ nhìn thấy một người bạn đứng ngay trước mình...

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 7_BÀI 1_CHƯƠNG I

    Bài 1.1. C; Bài 1.2. B Bài 1.3. Vì không có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy trắng, nên không có ánh sáng từ mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta Bài 1.4. Ban ngày ta nhìn thấy những vật sáng xung quanh miếng bìa màu đen vì thế ta phân biệt được miếng bìa và các vật xung quanh nó. Bài 1.5. Chiếc gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng từ mặt trời chiếu...

    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN